Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 06 : 104
Năm 2021 : 377
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020

Chiến lược phát triển đề gia nhũng mục tiêu của trường THCS Đèo Gia  trong giai đoạn 2015-2020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

Giai đoạn 2015-2020

 

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt""Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".

Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Đèo Gia giai đoạn 2015- 2020 nhằm đánh giá những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2010-2015; từ đó xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường; trong chỉ đạo của Hiệu trưởng và giảng dạy của cán bộ giáo viên cũng như học tập của học sinh. Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã Đèo Gia theo kịp đà phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

I. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010-2015

1.  Những thành tựu:

1.1- Quy mô giáo dục được giữ vững.

Trong giai đoạn 2010-2015, quy mô giáo dục nhà trường giữ ổn định 12 lớp với số học sinh trung bình 373/năm; tuyển sinh lớp 6 hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch.

1.2- Chất lượng giáo dục được nâng lên.

Trong giai đoạn 2010-2015 cùng với sự nỗ lực của các thầy cô giáo, các em học sinh mà chất lượng giáo dục các mặt của nhà trường không ngừng được nâng lên trường đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

Năm học

Học lực (%)

Hạnh kiểm (%)

T.N

(%)

TS Lớp 10

Giỏi

Khá

TB

Yếu, kém

Khá,tốt

TB

Yếu

ĐTB

Số đỗ (%)

2010-2011

0.8

20.4

73.9

5.2

96.0

4.0

 

97.9

 

 

2011-2012

1.2

23.8

67.0

8.0

90.3

9.7

 

94.5

 

 

2012-2013

4.3

33.3

58.1

4.3

96.1

3.9

 

96.7

 

 

2013-2014

4.9

37.7

54.1

3.4

100

 

 

100

 

 

2014-2015

5.0

37.0

52.7

4.6

97.3

2.7

 

95

 

 

Chất lượng giáo dục mũi nhọn ngày càng tiến bộ hơn:

Năm học

HSG cấp tỉnh

HSG cấp huyện

VH

VN

TT

Khác

VH

VN

TT

Khác

2010-2011

 

 

 

 

2

 

2

1

2011-2012

 

 

 

 

1

 

2

 

2012-2013

 

 

 

 

3

 

3

 

2013-2014

 

 

 

 

11

 

16

 

2014-2015

 

 

2

2

11

 

13

4

          - Công tác quản lý của Hiệu trưởng: Có tầm nhìn, có sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; Được sự tin tưởng, tín nhiệm cao của đội ngũ và địa phương. Có kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cho năm, tháng, tuần; được triển khai, tổ chức thực hiện, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt Quy chế dân chủ, tính minh bạch được thể hiện rõ ràng qua từng hoạt động

1.3- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được nâng dần về chất lượng

Năm học

Tổng số

Trình độ đào tạo

Giáo viên giỏi

QL

GV

NV

Th.s

ĐH

TC

Trường

Huyện

Tỉnh

2010-2011

2

27

2

 

9

19

3

 

4

 

2011-2012

2

26

4

 

14

18

0

 

4

 

2012-2013

1

26

6

 

14

16

3

 

5

1

2013-2014

2

25

6

 

16

14

3

 

4

1

2014-2015

3

23

5

 

17

12

1

 

4

1

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đa số trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.4- Cơ sở vật chất nhà trường được cải thiện theo hướng hiện đại hóa.

Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%. Nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở của học sinh bán trú và các công trình phục vụ người học được ưu tiên đầu tư xây dựng và tăng dần trong những năm gần đây.

Tổng diện khuôn viên nhà trường: 8530m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bình quân 28m2/1 học sinh.

a) Phòng học, phòng chức năng:

- Tổng số phòng học: 10 (540m2), đảm bảo theo số lớp học 01 ca; 160 cái bàn và 320 ghế.

- Phòng Hiệu trưởng: 01 (24m2)

          - Phòng phó hiệu trưởng: 01(24m2)

          - Phòng Hội đồng: 01(54m2)

          - Phòng y tế học đường: 01(24m2)

          - Phòng thư viện: 01 (54m2)

          - Phòng thiết bị: 01(54m2)

          - Phòng tin học: 01(54m2)

- Nhà công vụ: 09 (216m2)

- Phòng sinh hoạt CM: 02 (108m2)

          - Phòng âm nhạc: 0

- Phòng ngoại ngữ: 01

- Phòng công nghệ: 0

          - Phòng thực hành bộ môn (Lý, Hoá, Sinh): 03 (162m2)

b) Nhà bếp, phòng ăn đủ tiêu chuẩn:

- Hiện nay trường có bếp ăn tập thể theo đúng tiêu chuẩn.

c) Công trình nước sạch:

- Hiện nay trường  có 01 công trình nước sạch đúng tiêu chuẩn.

- Nhu cầu xây dựng thêm 01 công trình nước sạch theo theo đúng tiêu chuẩn.

d) Sân chơi, bãi tập:

- Có sân chơi: sân chơi đủ diện tích, đảm bảo cho việc vui chơi cũng việc tập luyện của học sinh.

          - Có tường rào, có khuôn viên cây cảnh:

          - Môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp: Đảm bảo

- Có nhu cầu xây dựng sân chơi, bãi tập đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

e) Công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn:

- Có nhu cầu xây mới 01 nhà vệ sinh cho học sinh đảm bảo đạt tiêu chuẩn.

g) Các trang thiết bị dụng cụ TDTT, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh.

+ Phương tiện hiện có.

                   - Máy tính                         : 20 bộ.

- Số nối mạng Internet:     : 2 chiếc

- Máy xách tay                  : 02 chiếc

                   - Máy in                            : 03 chiếc.

                   - Máy chiếu                       : 07 chiếc.

                   - Máy Fô to                       : 01 chiếc.

                   - Ti vi                                : 2 chiếc.

                   - Loa đài tăng âm              : 01 bộ.

+ Đồ dùng dạy học:

- Lớp 6                               : 02 bộ

- Lớp 7                               : 02 bộ

- Lớp 8                               : 02 bộ

- Lớp 9                               : 02 bộ

                   - Sách giáo khoa học sinh:  3238 bản

                   - Sách giáo viên:   210  bản

                   - Bảng từ: 11 cái

             Hiện nay trường còn thiếu các thiết bị TDTT, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm, Các thiết bị TDTT như: cột bóng rổ, cột đá cầu, bóng truyền được đầu tư từ những năm trước đến nay đã quá cũ và hư hỏng nhiều. Các bộ đồ dùng được cấp theo chương trình thay sách đến nay thiếu rất nhiều cần được bổ sung đầy đủ

- Cơ sở vật chất khác: Nhà xe học sinh: 01; Nhà vệ sinh cho GV: 01

* Nguyên nhân của những thành tựu:

- Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền; các cấp quản lý giáo dục, các đoàn thể địa phương, cha mẹ học sinh.

- Nhà trường: Sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường; sự đồng thuận trong quản lý và giảng dạy.

- Học sinh: Học sinh tích cực; ham học hỏi; có ý thức vươn lên

2. Hạn chế:

- Một bộ phận cán bộ, giáo viên chưa thực sự tâm huyết với công việc và còn bị chi phối bởi những mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường cộng với tâm lý lên vùng cao công tác. Hệ thống hành chính chậm được đổi mới, trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ hành chính còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp phát triển nhà trường.

         - Nguồn tài chính hạn hẹp, cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ. Mặc dù trong những năm gần đây đã có một số phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ nhưng hầu hết các phòng này chỉ phục vụ cho công tác quản lý đồ dùng; ít được dùng cho thực hành và nghiên cứu khoa học. Một bộ phận cán bộ không yên tâm làm việc hoặc phải làm thêm những việc ngoài chuyên môn để nâng cao cuộc sống.

         - Thiếu phòng chức năng: Âm nhạc, nhà tập đa năng...

* Nguyên nhân

        - Công tác tham mưu của nhà trường với địa phương về xây dựng cơ sở vật chất hiệu quả chưa cao.

        - Chưa chủ động được công tác tuyển chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn, có nghiệp vụ sư phạm vững vàng có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.

3. Những điểm mạnh, điểm yếu

3.1- Điểm mạnh:

- Có truyền thống của một trường vươn lên từ khá đạt trường tiến tiến

- Có đội ngũ cán bộ tâm huyết và trình độ cao

- Có chất lượng trong công tác giáo dục bước đầu bồi dưỡng học sinh đạt kết quả.

- Có cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo

- Công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm.

3.2- Điểm yếu:

- Nguồn tài chính còn hạn hẹp; cơ sở vật chất chỉ mới đáp ứng ở mức tối thiểu

- Cơ chế chính sách còn hạn chế; chưa thu hút được đội ngũ giáo viên giỏi yên tâm công tác. Hiện tượng chảy máu chất xám còn xảy ra, nhiều cán bộ, giáo viên có trình độ cao đã chuyển về các địa phương có điều kiện công tác thuận lợi hơn.

- Học sinh còn tâm lý chủ quan; điểm thi vào THPT còn thấp so với mặt bằng dân trí của xã.

II. BỐI CẢNH VÀ THỜI CƠ, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020

1. Đặc điểm nhà trường

Đèo Gia là xã vùng Đặc biệt khó khăn của huyện Lục Ngạn có diện tích tự nhiên là 5000 ha. Toàn xã có 7 thôn bản ( thôn xa nhất cách trung tâm trung bình 7 km). Cách trung tâm huyện 20 km về phía  Đông của huyện. Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lục Nam,  suối, đồi núi giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn.

Trường  THCS Đèo Gia (tiền thân là trường PTCS Đèo Gia) được thành lập theo Quyết định số 736/QĐ-TC ngày 20 tháng 8 năm 1999 của chủ tịch UBND huyện Lục Ngạn; điểm trường thuộc thôn Đồng Bụt xã Đèo Gia huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.

         Tổng diện khuôn viên nhà trường là 8529m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhà trường luôn phấn đấu xây dựng các tiêu chí đề nghị công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia nhằm hiện đại hóa về cơ sở vật chất, quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2015- 2020 theo Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

Đạt danh hiệu trường tiên tiến năm học 2013-2014; 2013-2014; 2014-2015.

2. Thời cơ và thách thức

2.1- Thời cơ:

- Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước: Trong giai đoạn 2015 - 2020, Đảng và chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách cụ thể quan tâm đến giáo dục đào tạo: Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm vừa qua và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực trong thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương phát triển giáo dục.

- Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học.

- Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.

- Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường khai thác và phát huy các nguồn lực vật chất, tài chính, văn hoá, chuyên môn, cùng chăm lo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

- Địa bàn xã có nền kinh tế phát triển, chính trị xã hội ổn định.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đa số trẻ, được đào tạo bài bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển; chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Nhiều học sinh hiếu học, có ý thức vượt khó vươn lên.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của phụ huynh và học sinh rất lớn và ngày càng gia tăng, trong khi đó nhà trường đã được sự tín nhiệm của phụ huynh và học sinh trong khu vực nên có nhiều cơ hội để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học.

2.2- Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ các bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên phải được nâng lên.

- Cơ sở vật chất ngày càng phải được cải thiện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại

hoá.

3. Những vấn đề ưu tiên:

- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.

- Nâng cao chất lượng giáo dục, bao gồm cả chất lượng đại trà, chất lượng mũi

nhọn.

- Đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Tăng cường giáo dục kỹ năng tự học, kỹ năng sống cho học sinh nhà trường theo hướng "Xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực".

- Đổi mới công tác quản lý, Ứng dụng CNTT trong dạy- học và quản lý.

- Áp dụng các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường; áp dụng chuẩn trong đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên

III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

1. Quán triệt các quan điểm cơ bản của Đảng về phát triển giáo dục:

- Phát triển nền giáo dục của dân, vì dân và do dân, là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà Nước trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.

- Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thoả mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho các em học sinh trong trường.

- Hội nhập quốc tế và giáo dục phải dựa trên sự bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng một nền giáo dục giàu tính nhân bản, tiên tiến, hiện đại.

- Xã hội hoá giáo dục là phương thức phát triển giáo dục tiên tiến, một xã hội học

tập.

- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục.

2. Phát triển giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS.

3. Phát triển giáo dục phù hợp với các định hướng phát triển KT- XH của địa phương.

IV. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1. Tầm nhìn:

Là một trong những trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn của huyện Lục Ngạn; tuy nhiên nhà trường luôn có mục tiêu rõ ràng trong xây dựng và hoạt động, đó là tập trung nâng cao về chất lượng giáo dục, là ngôi trường thân thiện, nơi học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo;có ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

2. Sứ mạng:

Xây dựng một ngôi trường tiên tiến xuất sắc, tạo dựng được môi trường học tập có nền nếp, dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm; có chất lượng giáo dục cao, phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

Là ngôi trường đào tạo những thế hệ học sinh có năng lực, tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và giải quyết vấn đề, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội.

3. Giá trị cốt lõi:

Truyền thống trong quá trình xây dựng và phát triển đã hình thành nên bản sắc văn hóa và triết lý phát triển của Trường  THCS Đèo Gia với một hệ giá trị cốt lõi sau đây:

- Chất lượng tiên tiến: Nhà trường cam kết mang đến cho người học một chất lượng đào tạo và phục vụ tốt nhất. Nhà trường luôn hướng đến chất lượng tiên tiến trên mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động của mỗi cá nhân, tập thể và luôn vượt trội trong việc cung cấp một chất lượng giáo dục tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu người học.

- Đổi mới và sáng tạo: Nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới và sáng tạo trong các hoạt động, nhất là trong bồi dưỡng học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học. Sáng tạo tri thức là một trong những mục tiêu quan trọng của nhà trường. Luôn khuyến khích khát vọng vươn lên của mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh.

- Trách nhiệm xã hội cao: Cán bộ, giáo viên luôn đề cao tinh thần phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân và cộng đồng nhân loại; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Luôn hướng người học đến những giá trị của tình đoàn kết, lòng nhân ái.

- Hợp tác và thân thiện: Nhà trường luôn tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, mọi thành viên đều được tôn trọng, bình đẳng và khuyến khích phát triển. Luôn nêu cao lòng tự trọng; tính trung trực;

V. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến hiện đại phù hợp với điều kiện địa phương và xu thế phát triển của đất nước.

Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục cấp độ 2 vào năm 2017. Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Quy mô nhà trường được giữ vững: Giữ vững quy mô 10 lớp với số học sinh trung bình hàng năm từ 280-310 học sinh/năm học; tuyển sinh 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học từ các trường Tiểu học trong xã; tiếp nhận học sinh nơi khác có nhu cầu học tập tại trường.

- Chất lượng, hiệu quả giáo dục ổn định và được nâng lên:

+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đạt tỷ lệ học sinh giỏi từ 5% trở lên; học sinh tiên tiến đạt 38 % trở lên; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém còn dưới 5%, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban dưới 5 %, tỉ lệ bỏ học dưới 1%;

+ Tỷ lệ học sinh công nhận tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 98%; Chất lượng học sinh vào THPT được nâng lên, đạt tỷ lệ 60% trở lên vào THPT công lập, điểm bình quân : 4,0 điểm/môn

+ Chất lượng giáo dục mũi nhọn cần được cải thiện, luôn trong tốp 20 của khối THCS huyện Lục Ngạn về chất lượng học sinh giỏi huyện, tỉnh.( trong đó hàng năm có

25-32 giải học sinh giỏi cấp huyện)

+ Chất lượng đạo đức: 96,5% hạnh kiểm khá, tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu; Học sinh trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.

        - Cơ sở vật chất và xã hội hoá giáo dục được tăng cường:

Giữ vững trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015- 2020 cụ thể về xây mới CSVC:

+ Xây dựng các phòng học bộ môn: Âm nhạc; có đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc học tập; Xây nhà tập đa năng

+ mua mới bàn ghế học sinh theo tiêu chuẩn.

+ Cải tạo lại Phòng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng chức năng.

+ Phòng học Tin học với tỷ lệ 2 HS/ máy/ tiết học; 100% máy được nối mạng internet; 30% phòng học có máy tính, 100% có máy chiếu projecter.

+ Cảnh quan nhà trường thường xuyên “ xanh - sạch - đẹp ”.

+ Xây dựng quỹ khen thưởng từ 20-30 triệu/năm

      - Đội ngũ cán bộ - giáo viên được xây dựng đồng bộ, chất lượng được nâng lên.

+ Xây dựng đội ngũ giáo viên đồng bộ về cả số lượng, cơ cấu, đảm bảo chất lượng.

+ Nâng cao trình độ năng lực cho CBGV, tạo điều kiện tốt để giáo viên được đi học nâng cao trình độ; đạt tỷ lệ 100% đạt chuẩn và trên chuẩn (trên chuẩn là 70%) vào năm 2020.

+ Chú trọng các biện pháp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên qua các hình thức chuyên đề; sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; tự tích luỹ, viết, áp dụng và phổ biến SKKN. 100% giáo viên sử dụng máy vi tính và 85% giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học. Số tiết sử dụng CNTT đạt 80% vào năm 2020

+ Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn; phát hiện và bồi dưỡng các giáo viên trẻ, có năng lực nhiệt tình làm đội ngũ nòng cốt trong phát triển chuyên môn; giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh đạt tỷ lệ 30%.

         - Trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý; phấn đấu đến năm 2020 độ tuổi trung bình của CBQL đạt 42 tuổi.

VI. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

1. Phối hợp chặt chẽ với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội để xây dựng xã hội học tập và phong trào khuyến học; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục ở mức hiệu quả nhất.

2. Đổi mới quản lý giáo dục, tạo sự đồng thuận cao và môi trường làm việc, học tập thân thiện

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai hóa các hoạt động của nhà trường. Khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành viên của nhà trường được phát triển, tiến bộ và cống hiến. Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau và sẵn sàng phục vụ tập thể, phục vụ cộng đồng.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh. Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân và tập thể trong việc nâng cao uy tín của nhà trường; Xây dựng văn hóa công sở.

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có đủ năng lực thực hiện sứ mệnh của trường

Xây dựng đội ngũ nhà giáo có đạo đức, năng lực và trách nhiệm;

Phát triển đội ngũ cán bộ phù hợp với quy mô giáo dục, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực để có được đội ngũ cán bộ giỏi, xuất sắc về chuyên môn, nhiệt huyết với sự nghiệp giáo dục. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và trọng dụng nhân tài. Đầu tư tương xứng với tiềm năng của cán bộ và mức độ ưu tiên của công việc. Xây dựng cơ chế đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ theo kết quả làm việc.

4. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đặc biệt ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong mọi hoạt động của nhà trường.

5. Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục

6. Đặc biệt chú trọng kiểm định chất lượng giáo dục bằng đánh giá trong và đánh giá ngoài, đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác.

7. Xây dựng thương hiệu giáo dục nhà trường.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lộ trình thực hiện: chia làm 2 giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Từ 2015 đến 2017

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục, ưu tiên chất lượng học sinh giỏi và chất lượng thi tuyển sinh lớp 10 THPT; Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.

* Giai đoạn 2: Từ năm 2017 đến 2020

- Hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hoá; xây dựng trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đạt cấp độ 2 vào năm 2020; Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức cao.

Trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương; văn bản điều chỉnh chiến lược phải được Phòng GD&ĐT Lục Ngạn thẩm định và phê duyệt.

2. Phân công thực hiện:

- Chi bộ: Xây dựng nghị quyết cụ thể các mục tiêu chiến lược theo nhiệm kỳ và theo từng năm học.

- Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm cụ thể hoá chiến lược nhà trường trong kế hoạch từng năm học, chỉ đạo thực hiện và tạo nguồn lực cho việc triển khai có hiệu quả các kế hoạch. Thành lập Ban chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá công bằng, khách quan, hiệu quả theo từng năm học.

- Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng và trưởng các đoàn thể nhà trường: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ, bộ phận phụ trách; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên.

- Cán bộ, giáo viên và nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng kỳ học, năm học đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

3. Phổ biến chiến lược.

Chiến lược phát triển giáo dục trường  THCS Đèo Gia giai đoạn 2015 - 2020 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Được Phòng Giáo dục và Đào tạo Lục Ngạn phê duyệt, báo cáo Đảng uỷ, UBND xã, hội PHHS, các đoàn thể địa phương và công bố trên website nhà trường.


Tập tin đính kèm
Tác giả: Ban giám hiệu
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới